NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 1 DS2 1.1 Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Hai điều kiện bắt buộc 1. Phân công lao động xã hội → làm cho người sản xuất phụ thuộc vào nhau. 2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể (do chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định) → làm cho người sản xuất độc lập với nhau. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Khoanh nhanh Khi đề hỏi nguyên nhân hay điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa, chú ý đáp án có phân công lao động xã hội hoặc sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất 1.2 Thuộc tính hàng hóa và tính hai mặt của lao động Mọi hàng hóa có 2 thuộc tính , gắn với tính 2 mặt của lao động ; C. Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt này. Mặt lao động Thuộc tính hàng hóa Bản chất và phạm trù ghi nhớ Lao động cụ thể (Kỹ năng, hình dáng nghề nghiệp riêng) Giá trị sử dụng (Công dụng của vật) Thuộc tính tự nhiên ; phạm trù vĩnh viễn ; lao động tư nhân Lao động trừu tượng (Sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp nói chung) Giá trị hàng hóa (Mục đích người bán) Thuộc tính xã hội ; phạm trù lịch sử (chỉ có trong sản xuất hàng hóa); lao động xã hội Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Phản xạ trắc nghiệm • Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì có điểm chung là lao động trừu tượng (hao phí lao động xã hội) kết tinh bên trong. • Gặp lao động cụ thể → nhớ giá trị sử dụng , phạm trù vĩnh viễn • Gặp lao động trừu tượng → nhớ giá trị , phạm trù lịch sử • Hỏi ai phát hiện tính hai mặt của lao động → C. Mác (D. Ricardo và A. Smith chưa phát hiện ra). 1.3 Năng suất lao động (NSLĐ) và cường độ lao động (CĐLĐ) Tiêu chí Tăng NSLĐ Tăng CĐLĐ Số lượng sản phẩm Tăng Tăng Tổng giá trị tạo ra trong một ngày Không đổi Tăng tương ứng BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Tiêu chí Tăng NSLĐ Tăng CĐLĐ Giá trị của một đơn vị hàng hóa Giảm , tỷ lệ nghịch với NSLĐ Không đổi , không phụ thuộc vào CĐLĐ Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Mẹo giải nhanh • Điểm giống nhau: tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ đều làm số lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian tăng • NSLĐ tăng bao nhiêu lần → giá trị một sản phẩm giảm bấy nhiêu lần ; tổng giá trị trong ngày giữ nguyên. • CĐLĐ tăng bao nhiêu lần → tổng giá trị trong ngày tăng bấy nhiêu lần ; giá trị một sản phẩm không đổi. • Ví dụ gộp: NSLĐ và CĐLĐ cùng tăng 2 lần → tổng sản phẩm tăng 4 lần , tổng giá trị tăng 2 lần , giá trị một sản phẩm giảm 2 lần 1.4 Lượng giá trị hàng hóa và cấu thành giá trị Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Điều cần nhớ • Lượng giá trị do thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT) quyết định: đó là thời gian sản xuất trong điều kiện bình thường, với trình độ và cường độ lao động trung bình; không phải thời gian cá biệt. • Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn; lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên. 𝐺 = 𝑐 + (𝑣 + 𝑚) • 𝑐 — giá trị cũ: tư liệu sản xuất; lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị vào sản phẩm. • 𝑣 + 𝑚 — giá trị mới: do lao động trừu tượng tạo ra. 1.5 Bản chất và năm chức năng của tiền tệ Khái niệm / Định nghĩa: Bản chất của tiền Tiền là hàng hóa đặc biệt , đóng vai trò vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa. 1. Thước đo giá trị: đo lường giá trị hàng hóa thành giá cả ; chỉ cần tiền tưởng tượng hoặc tiền vàng, không nhất thiết phải có tiền mặt. 2. Phương tiện lưu thông: làm trung gian trao đổi 𝐻 − 𝑇 − 𝐻 ; cần tiền mặt hoặc tiền giấy. 3. Phương tiện cất trữ: tiền đọng lại; phải là tiền vàng, bạc có giá trị thực. 4. Phương tiện thanh toán: gắn với mua bán chịu, nợ nần, trả tiền lương và nộp thuế. 5. Tiền tệ thế giới: tiền được sử dụng ngoài ranh giới quốc gia trong giao dịch quốc tế. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 2 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Công thức lưu thông tiền tệ 𝑀 = 𝑃 ⋅ 𝑄 − (𝐺 1 + 𝐺 2 ) + 𝐺 3 𝑉 Khi lượng tiền giấy phát hành vượt quá lượng tiền cần thiết 𝑀 , có thể dẫn đến lạm phát 1.6 Quy luật thị trường và hàng hóa đặc biệt Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Quy luật giá trị Đây là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Sản xuất và trao đổi phải dựa trên hao phí TGLĐXHCT, theo nguyên tắc ngang giá ; giá cả xoay quanh giá trị. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Hai trường hợp cần phân biệt • Quyền sử dụng đất: mua bán quyền sử dụng; bản thân đất đai tự nhiên không có giá trị vì không do hao phí lao động tạo ra. • Thương hiệu / chứng khoán: chứng khoán là tư bản giả 2 DS3 2.1 Công thức chung của tư bản và hàng hóa sức lao động Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Hai công thức vận động Tiền thông thường: 𝐻 − 𝑇 − 𝐻 (mục đích: giá trị sử dụng) , Tư bản: 𝑇 − 𝐻 − 𝑇 ′ , 𝑇 ′ = 𝑇 + Δ𝑇 = 𝑇 + 𝑚 (mục đích: làm tăng giá trị) Điều kiện quyết định để tiền tệ biến thành tư bản: sức lao động trở thành hàng hóa. Khái niệm / Định nghĩa: Hàng hóa sức lao động Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có đặc tính: khi được tiêu dùng trong quá trình lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó . Đây là cơ sở giải thích nguồn gốc của giá trị thặng dư 𝑚 Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Khoanh nhanh • Hỏi mục đích của công thức 𝑇 − 𝐻 − 𝑇 ′ → nhớ giá trị tăng thêm , tức 𝑚 • Hỏi nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư → chọn lao động sống của công nhân ; máy móc là điều kiện vật chất, không tự tạo ra 𝑚 BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 3 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 2.2 Các bộ phận tư bản và hai căn cứ phân loại Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Phân loại theo nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư Tư bản được phân loại theo nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư như sau. Bộ phận Bao gồm Vai trò / đặc điểm Tư bản bất biến 𝑐 Nhà xưởng, máy móc 𝑐 1 và nguyên liệu 𝑐 2 Giá trị không đổi về lượng, được lao động cụ thể bảo tồn và chuyển vào sản phẩm; là điều kiện cần. Tư bản khả biến 𝑣 Tiền lương dùng để mua sức lao động Biến đổi về lượng trong sản xuất; là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư 𝑚 Theo phương thức chu chuyển giá trị: Bộ phận Bao gồm Cách chuyển giá trị Tư bản cố định 𝑐 1 Nhà xưởng, máy móc Tham gia toàn bộ vào sản xuất nhưng chuyển giá trị dần từng phần qua khấu hao. Tư bản lưu động 𝑐 2 + 𝑣 Nguyên liệu và tiền lương Chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Phân biệt hai cách chia tư bản • 𝑐 rộng hơn tư bản cố định 𝑐 1 vì còn bao gồm nguyên liệu 𝑐 2 • Tư bản lưu động 𝑐 2 + 𝑣 rộng hơn tư bản khả biến 𝑣 vì còn bao gồm nguyên liệu 𝑐 2 • Chia 𝑐/𝑣 để làm rõ nguồn gốc của 𝑚 ; chia cố định/lưu động để làm rõ cách chu chuyển giá trị và tốc độ quay vòng vốn. 2.3 Giá trị hàng hóa, chi phí sản xuất và lợi nhuận Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Các công thức cốt lõi 𝐺 = 𝑐 + 𝑣 + 𝑚, 𝑘 = 𝑐 + 𝑣, 𝐺 = 𝑘 + 𝑚, 𝐺 = 𝑘 + 𝑝 (khi giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận). • Giá trị cũ: 𝑐 , được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm. • Giá trị mới: 𝑣 + 𝑚 , do lao động sống tạo ra. • Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: 𝑘 = 𝑐 + 𝑣 , là phần tư bản nhà tư bản ứng ra. • Lợi nhuận 𝑝 : hình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi được nhìn nhận là kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 4 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Quan hệ giữa giá cả và giá trị Quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư Giá cả bằng giá trị 𝑝 = 𝑚 Giá cả lớn hơn giá trị 𝑝 > 𝑚 Giá cả nhỏ hơn giá trị 𝑝 < 𝑚 Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Hai tỷ suất cần nhớ 𝑚 ′ = 𝑚 𝑣 × 100% phản ánh trình độ bóc lột , 𝑝 ′ = 𝑚 𝑐 + 𝑣 × 100% phản ánh hiệu quả đầu tư tư bản , 𝑝 ′ < 𝑚 ′ 2.4 Sản xuất giá trị thặng dư và tích lũy tư bản Dạng giá trị thặng dư Cách tạo ra Điểm nhận biết Tuyệt đối Kéo dài ngày lao động (hoặc tăng cường độ lao động), giữ nguyên thời gian lao động tất yếu. Tăng phần lao động thặng dư bằng cách kéo dài / tăng cường lao động. Tương đối Rút ngắn thời gian lao động tất yếu nhờ tăng năng suất lao động xã hội; độ dài ngày lao động không đổi. Thay đổi tương quan giữa thời gian lao động tất yếu và thặng dư. Siêu ngạch Năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội. Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối; là động lực trực tiếp thúc đẩy cải tiến kỹ thuật. Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Tích lũy, tích tụ và tập trung tư bản Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư 𝑚 thành tư bản phụ thêm. Cấu tạo hữu cơ của tư bản 𝑐/𝑣 là cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật; tích lũy tư bản làm cấu tạo hữu cơ ngày càng tăng. Quá trình Nội dung Ảnh hưởng đến tổng tư bản xã hội Tích tụ tư bản Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng giá trị thặng dư do chính tư bản đó tạo ra. Làm tăng. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 5 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Quá trình Nội dung Ảnh hưởng đến tổng tư bản xã hội Tập trung tư bản Hợp nhất các tư bản cá biệt đã có trong xã hội, chẳng hạn qua thâu tóm hoặc sáp nhập. Không làm tăng. 2.5 Lợi nhuận bình quân và địa tô tư bản chủ nghĩa Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận bình quân ̄ 𝑝 hình thành do cạnh tranh giữa các ngành . Khi đó, quy luật giá trị chuyển hóa thành quy luật giá cả sản xuất: Giá cả sản xuất = 𝑘 + ̄ 𝑝 Khái niệm / Định nghĩa: Địa tô tư bản chủ nghĩa Địa tô tư bản chủ nghĩa 𝑅 là phần lợi nhuận siêu ngạch vượt ra ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho chủ đất. Loại địa tô Điều kiện / nguồn thu Địa tô tuyệt đối Thu được trên tất cả các loại đất, kể cả đất xấu nhất, do độc quyền sở hữu đất đai. Địa tô chênh lệch I Gắn với đất tốt, đất trung bình hoặc vị trí thuận lợi. Địa tô chênh lệch II Thu được nhờ thâm canh, tức đầu tư thêm tư bản. Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Giá cả đất đai Giá cả đất đai = Địa tô hàng năm 𝑧 ′ tiền gửi ngân hàng 2.6 Trình tự bóc tách bài tập về tư bản ứng trước Câu hỏi tự luyện: Bốn bước xác định các bộ phận tư bản Ví dụ đề bài cho tổng vốn 500.000 USD , nhà xưởng 200.000 USD , máy móc 100.000 USD , và nguyên liệu gấp ba lần tiền lương: 1. Tính tư bản cố định 𝑐 1 : cộng tiền nhà xưởng và máy móc thiết bị. 2. Tính tư bản lưu động 𝑐 2 + 𝑣 : lấy tổng vốn trừ tư bản cố định 𝑐 1 3. Phân rã tư bản lưu động: chia thành nguyên vật liệu 𝑐 2 và tiền lương 𝑣 theo tỷ lệ đề bài cho. 4. Kết luận đủ bốn chỉ số: • Tư bản bất biến: 𝑐 = 𝑐 1 + 𝑐 2 (nhà xưởng, máy móc và nguyên liệu). BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 6 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 • Tư bản khả biến: 𝑣 (tiền lương). • Tư bản cố định: 𝑐 1 • Tư bản lưu động: 𝑐 2 + 𝑣 3 DS4 ✓ Tóm tắt nhanh: Cạnh tranh và độc quyền Phần này hệ thống 5 cụm quy tắc về quan hệ cạnh tranh–độc quyền, các đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền, sự chuyển hóa của các quy luật kinh tế và độc quyền nhà nước. 3.1 Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Từ cạnh tranh tự do đến độc quyền Tự do cạnh tranh ⟶ tích tụ và tập trung sản xuất ⟶ độc quyền Độc quyền là con đẻ của tự do cạnh tranh, đối lập với tự do cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh . Cạnh tranh vẫn tồn tại vì là quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa; khi độc quyền xuất hiện, cạnh tranh trở nên đa dạng, phức tạp và gay gắt hơn. Khái niệm / Định nghĩa: Ba loại cạnh tranh trong giai đoạn độc quyền 1. Giữa tổ chức độc quyền và doanh nghiệp ngoài độc quyền. 2. Giữa các tổ chức độc quyền với nhau; có thể kết thúc bằng thỏa hiệp hoặc một bên phá sản. 3. Trong nội bộ tổ chức độc quyền. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Khoanh nhanh Gặp câu hỏi về quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, nhớ cụm “con đẻ – đối lập – không thủ tiêu” . Đáp án nói độc quyền thủ tiêu cạnh tranh thì loại. 3.2 Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Năm đặc điểm theo V.I. Lênin 1. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền. Trình tự phát triển thường được ghi nhớ: Cartel → Syndicate → Trust → Consortium / Concern → Conglomerate • Cartel: các doanh nghiệp độc lập về sản xuất và lưu thông, chỉ thỏa hiệp về giá cả và thị trường. • Syndicate: còn độc lập về sản xuất nhưng mất độc lập về lưu thông; ban quản trị chung tổ chức mua, bán. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 7 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 • Trust: mất độc lập cả về sản xuất lẫn lưu thông. 2. Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt. Tư bản tài chính hình thành từ sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp . Tài phiệt thống trị thông qua chế độ tham dự : nắm cổ phiếu khống chế trong hệ thống công ty mẹ, công ty con, công ty cháu. 3. Xuất khẩu tư bản. Cạnh tranh tự do gắn với xuất khẩu hàng hóa, còn độc quyền gắn với xuất khẩu tư bản. Tư bản được đưa ra nước ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư và thu lợi nhuận cao; hiện nay, dòng vốn chủ yếu lưu chuyển qua lại giữa các nước tư bản phát triển. 4. Phân chia thế giới về kinh tế. Các tổ chức độc quyền quốc tế và công ty xuyên quốc gia (TNCs) thỏa hiệp để phân chia thị trường. 5. Phân chia thế giới về lãnh thổ. Các cường quốc đế quốc tranh giành thuộc địa nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu và thị trường. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Ba dấu hiệu hay bị hỏi • Tư bản tài chính ra đời từ sự hợp nhất độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp. • Hình thức thống trị của tài phiệt: chế độ tham dự, dựa trên cổ phiếu khống chế và hệ thống công ty mẹ–con. • Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền: xuất khẩu tư bản , không chỉ xuất khẩu hàng hóa. 3.3 Sự chuyển hóa của các quy luật kinh tế Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Quy luật giá trị trong giai đoạn độc quyền Các quy luật kinh tế không bị phủ định khi chuyển sang giai đoạn độc quyền mà có hình thức biểu hiện mới: Quy luật giá trị ⟶ quy luật giá cả độc quyền • Giá cả độc quyền = chi phí sản xuất + lợi nhuận độc quyền cao. • Tổ chức độc quyền áp đặt giá cao khi bán, giá thấp khi mua • Xét trong toàn bộ hệ thống: tổng giá cả độc quyền bằng tổng giá trị Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn độc quyền Quy luật giá trị thặng dư ⟶ quy luật lợi nhuận độc quyền cao Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao gồm lao động không công trong xí nghiệp độc quyền, một phần giá trị thặng dư từ doanh nghiệp ngoài độc quyền (nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ), và giá trị thặng dư 𝑚 thu từ thuộc địa. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 8 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Phản xạ theo cặp • Quy luật giá trị → quy luật giá cả độc quyền • Quy luật giá trị thặng dư → quy luật lợi nhuận độc quyền cao • Cách áp đặt giá → bán cao – mua thấp 3.4 Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản Khái niệm / Định nghĩa: Bản chất Độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân với nhà nước tư sản ; về bản chất, đây là một hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nguyên lý & Quy luật cốt lõi: Cơ chế và ba biểu hiện chủ yếu Thị trường + độc quyền tư nhân + nhà nước điều tiết 1. Kết hợp về nhân sự: nhân sự luân chuyển hoặc đan xen giữa tổ chức độc quyền và chính phủ. 2. Sở hữu nhà nước phát triển: nhà nước dùng ngân sách xây dựng doanh nghiệp, quốc hữu hóa hoặc mua cổ phần doanh nghiệp tư nhân. 3. Nhà nước tư sản điều tiết kinh tế: sử dụng ngân sách, thuế, tín dụng và đơn đặt hàng nhà nước. Lưu ý quan trọng / Trọng tâm thi: Xuất khẩu tư bản nhà nước và ODA Mục đích của xuất khẩu tư bản nhà nước (ODA) là tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để tư bản tư nhân thâm nhập. Quốc gia tiếp nhận vốn ODA có nghĩa vụ trả nợ; khác với FDI, trong đó nhà đầu tư tư nhân tự chịu rủi ro. 3.5 Bảng phản xạ từ khóa chương 4 Cụm từ trong câu hỏi Từ khóa cần nhớ Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền Con đẻ – đối lập – không thủ tiêu cạnh tranh Tư bản tài chính hình thành từ đâu? Hợp nhất độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp Tài phiệt thống trị bằng hình thức nào? Chế độ tham dự; cổ phiếu khống chế; công ty mẹ–con Đặc điểm nổi bật của tư bản độc quyền Xuất khẩu tư bản Xu hướng xuất khẩu tư bản hiện nay Luân chuyển chủ yếu giữa các nước tư bản phát triển BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 9 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Cụm từ trong câu hỏi Từ khóa cần nhớ Tổ chức độc quyền áp đặt giá thế nào? Bán cao – mua thấp Biểu hiện mới của quy luật giá trị Quy luật giá cả độc quyền Biểu hiện mới của quy luật giá trị thặng dư Quy luật lợi nhuận độc quyền cao Bản chất của độc quyền nhà nước Hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Cơ chế kinh tế của độc quyền nhà nước Thị trường + độc quyền tư nhân + nhà nước điều tiết Nguồn vốn nào quốc gia tiếp nhận có nghĩa vụ trả nợ? ODA 4 DS5 4.1 Nhóm Khái niệm, Đường lối & Đại hội Đảng “Thuật ngữ KTTT định hướng XHCN chính thức nêu ra” → Đại hội IX (2001). “Bảo đảm định hướng XHCN / yếu tố tiên quyết” → Sự lãnh đạo của Đảng. “Công cụ lãnh đạo của ĐẢNG” → ”Cương lĩnh, đường lối, chủ trương...”(loại ngay ”Pháp luật”vì đó là công cụ của Nhà nước). Câu 1. Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN? A Đại hội VI. B Đại hội VII. C Đại hội VIII. D Đại hội IX. Lời giải Chọn đáp án D Câu 2. Yếu tố quan trọng bảo đảm tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là gì? A Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. B Sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN. C Sự hội nhập kinh tế quốc tế. D Sự phát triển khoa học công nghệ. Lời giải Chọn đáp án A Câu 3. Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thông qua những công cụ nào? A Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, quyết sách lớn. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 10 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 B Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế. C Hệ thống công cụ kinh tế. D Thói quen, phong tục, tập quán, văn hóa kinh tế. Lời giải Chọn đáp án A Câu 4. Yếu tố tiên quyết bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là gì? A Sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. B Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. C Sự hội nhập kinh tế quốc tế. D Sự phát triển khoa học công nghệ. Lời giải Chọn đáp án B 4.2 Nhóm Vai trò các Thành phần Kinh tế Kinh tế Nhà nước → Chủ đạo. Kinh tế Tư nhân → Động lực quan trọng. Kinh tế Nhà nước + Kinh tế Tập thể → Nền tảng. Doanh nghiệp Nhà nước đầu tư ngành then chốt → Lợi ích công cộng. Câu 5. Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì? A Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta. B Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta. C Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta. D Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta. Lời giải Chọn đáp án C Câu 6. Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có: A Sở hữu cá thể. B Sở hữu tiểu chủ. C Sở hữu tư bản tư nhân. D Cả a, b, c. Lời giải Chọn đáp án D BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 11 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Câu 7. Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế thị trường có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò [.........] A Chủ đạo. B Động lực. C Then chốt. D Nền tảng. Lời giải Chọn đáp án A Câu 8. Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Các doanh nghiệp nhà nước chỉ đầu tư vào những ngành kinh tế then chốt, vừa chi phối được nền kinh tế, vừa đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ [.........] A Lợi ích công cộng. B Lợi ích tư nhân. C Lợi ích nhóm. D Lợi ích Nhà nước. Lời giải Chọn đáp án A Câu 9. Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế thị trường có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân là [.........] A Động lực quan trọng. B Chủ đạo. C Then chốt. D Nền tảng. Lời giải Chọn đáp án A 4.3 Nhóm Phân phối & Tăng trưởng gắn với Công bằng xã hội Nguyên nhân phân phối đa dạng → Chọn đáp án chứa cả sở hữu và thành phần kinh tế Quyết định phân phối sản phẩm xã hội → Quan hệ sở hữu. Tăng trưởng & Công bằng xã hội → Gắn kết ngay trong từng chính sách, từng giai đoạn (loại đáp án “hy sinh”, “chờ phát triển cao”). Câu 10. Vì sao nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có nhiều loại hình phân phối khác nhau? A Vì có nhiều thành phần kinh tế với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu. B Vì có nhiều ngành kinh tế khác nhau với vai trò của từng ngành khác nhau. C Vì có nhiều vùng kinh tế khác nhau với vị trí của từng vùng khác nhau. D Vì có nhiều hình thức lao động khác nhau. Lời giải Chọn đáp án A BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 12 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Câu 11. Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam: A Gắn kết ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường. B Chỉ đợi tới khi có nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. C Có thể “hy sinh” tiến bộ và công bằng xã hội để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần. D Chỉ giải quyết công bằng xã hội khi tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm gay gắt các vấn đề xã hội, tạo ra bùng nổ các vấn đề xã hội, đe dọa sự tồn vong của chế độ. Lời giải Chọn đáp án A Câu 12. Trong quan hệ sản xuất xã hội, khía cạnh nào có vai trò quyết định đến phân phối sản phẩm xã hội? A Quan hệ huyết thống, dòng tộc. B Quan hệ xã hội, đạo đức. C Quan hệ tổ chức quản lý. D Quan hệ sở hữu. Lời giải Chọn đáp án D Câu 13. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chủ thể nào đóng vai trò quyết định trong xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ; tạo động lực huy động, phân bổ hiệu quả các nguồn lực? A Các tổ chức xã hội. B Nhà nước. C Thị trường. D Người tiêu dùng. Lời giải Chọn đáp án C 4.4 Nhóm Lợi ích Kinh tế & Động cơ Chủ thể ”Cội nguồn phát triển của xã hội...” → Lợi ích kinh tế. ”Phản ánh mục đích và...” → Điền Động cơ. Lợi ích cá nhân chính đáng → ”Liên hệ với lợi ích các chủ thể khác”(loại đáp án ”mâu thuẫn”, ”phá vỡ”). Câu 14. Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Cội nguồn phát triển của xã hội không phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là các [.........] của con người A Lợi ích kinh tế. B Lợi ích chính trị. C Nhu cầu D. Hoạt động. Lời giải Chọn đáp án A BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 13 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 Câu 15. Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế đều hành động trước hết vì lợi ích chính đáng của mình, nhưng lợi ích này phải đảm bảo: A Liên hệ với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội. B Mâu thuẫn với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội. C Khai thác lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội. D Phá vỡ lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội. Lời giải Chọn đáp án A Câu 16. Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và [.........] của các chủ thể kinh tế trong nền sản xuất xã hội. A Động cơ. B Cơ hội. C Định hướng. D Nền tảng. Lời giải Chọn đáp án A Câu 17. Nội dung kinh tế của phạm trù sở hữu biểu hiện tập trung ở yếu tố nào? A Lợi ích xã hội. B Lợi ích kinh tế. C Lợi ích cá nhân. D Lợi ích tập thể. Lời giải Chọn đáp án B 4.5 Nhóm Thể chế & Phòng chống Tham nhũng Sở hữu về phương diện pháp lý → Luật pháp. Điểm đặc biệt Luật Phòng chống tham nhũng 2018 → Khu vực ngoài nhà nước. Câu 18. Sở hữu xét về mặt pháp lý là A Quy định về quyền kế thừa, thế chấp đối tượng sở hữu. B Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu. C Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu. D Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu. Lời giải Chọn đáp án C Câu 19. Về nội dung pháp lý, sở hữu thể hiện những quy định về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu. Vì vậy, sở hữu giả định và đòi hỏi sự thừa nhận về phương diện nào? A Văn hóa. B Luật pháp. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 14 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 C Tâm lý, tập quán. D Thói quen. Lời giải Chọn đáp án B Câu 20. Trong công tác phòng, chống tham nhũng, điều gì được coi là điều kiện tiên quyết để kiểm soát quyền lực và đảm bảo quyền lực được vận hành đúng đắn? A Tạo ”nhóm lợi ích”mạnh mẽ. B Cải cách hành chính. C Công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình. D ”Nhốt”quyền lực vào trong ”lồng”cơ chế. Lời giải Chọn đáp án C Câu 21. Trong các vụ án kinh tế, yếu tố nào cần được khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện để ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực? A Nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức. B Pháp luật liên quan đến đấu thầu, đấu giá. C Các quy chế quản lý nội bộ của Đảng. D Cơ chế kiểm soát quyền lực. Lời giải Chọn đáp án B Câu 22. Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 của Việt Nam có điều gì đặc biệt? A Chỉ nói về phòng, chống tham nhũng ở khu vực nhà nước. B Chỉ nói về phòng, chống tham nhũng ở khu vực ngoài nhà nước. C Có chương riêng về hoạt động phòng, chống tham nhũng ở khu vực ngoài nhà nước. D Có chương riêng về hoạt động phòng, chống tham nhũng ở khu vực nhà nước. Lời giải Chọn đáp án C 5 DS6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 15 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN | ACC101 Tuần 03 5.1 Nhóm Các cuộc Cách mạng Công nghiệp (1.0 – 4.0) CMCN 1.0 (ở Anh) → Máy hơi nước & ngành Dệt may (CN nhẹ). Lực lượng sản xuất trực tiếp trong kinh tế tri thức → Tri thức. Máy móc thay thế lao động thủ công gây ra → Nạn Thất nghiệp. 5.2 Nhóm Các mô hình Công nghiệp hóa trên thế giới Mô hình CNH Cổ điển (Anh) → Ưu tiên Công nghiệp nhẹ trước. Mô hình CNH Liên Xô (cũ) → Ưu tiên Công nghiệp nặng. Mô hình Nhật Bản & NICs → Rút ngắn thời gian (20 – 30 năm). 5.3 Nhóm Đặc điểm CNH, HĐH ở Việt Nam (Nghị quyết 29-NQ/TW) Trung tâm của CNH, HĐH → Toàn dân và hệ thống chính trị. Lực lượng xung kích, đi đầu → Đội ngũ trí thức và doanh nhân. Chủ thể thực hiện CNH, HĐH → Doanh nghiệp. Chuyển dịch cách thức sản xuất → Từ gia công sang ”Nghiên cứu, thiết kế và sản xuất tại Việt Nam”. Kết cấu hạ tầng ưu tiên → Hạ tầng giao thông. 5.4 Nhóm Hội nhập Kinh tế Quốc tế & Độc lập Tự chủ Bản chất Hội nhập KTQT → Phổ biến của các nước (đặc biệt là nước đang và kém phát triển). Nội dung độc lập tự chủ chính trị → Xây dựng Nền kinh tế độc lập tự chủ. Mối quan hệ Độc lập tự chủ & Hội nhập → Độc lập tự chủ là cơ sở/tiền đề, Hội nhập là phương thức. BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP Trang 16